Tên khác:
SNSD, So Nyeo Shi Dae, S9
Quê hương:
Seoul, Hàn Quốc.
Thể loại:
Kpop, Dance.
Thời gian hoạt động:
2007 đến nay.
Quản lý:
SM Entertainment

Girls’ Generation là một nhóm nhạc Hàn Quốc gồm 9 thành viên nữ được SM Entertainment đào tạo trong năm 2007. Chín thành viên bao gồm Yoona, Tiffany, Hyoyeon, Sooyoung, Seohyun, Yuri, Taeyeon (nhóm trưởng), Jessica và Sunny. Fan hâm mộ ngoài nước của nhóm thường hay gọi họ là SNSD, dựa theo âm đầu của tên nhóm theo tiếng Hàn là So Nyeo Shi Dae cũng như tiếng Trung là Shao Nü Shi Dai. Nhiều thành viên trong nhóm đã bước vào ngàng công nghiệp giải trí trước khi Girls’ Generation được ra mặt bằng nghề diễn viên, DJ và người mẫu.


TIỂU SỬ

TRƯỚC KHI RA MẮT




Thành viên trong nhóm được huấn luyện căn bản một cách chuyện nghiệp về kĩ thuật hát và nhảy, trong khi một vài thành viên được tuyển chọn để được huấn luyện về kĩ năng diễn xuất và người mẫu. Nhiều thành viên của nhóm đã tự đặt nghệ danh cho mình trong làng giải trí Hàn thông qua sự xuất hiện của họ trên các tạp chí, các quảng cáo và các chương trình truyền hình. Trước khi ra mắt công chúng với cái tên Girls’ Generation, có nhiều tin đồn cho rằng tên của nhóm sẽ là Super Girl, giống như tên nhóm nhạc nam giống tương tự họ, Super Junior.

RA MẮT VÀ ALBUM ĐẦU TAY

Album Girls’ Generation

Ngày 19/7/2007, Girls’ Generation xuất hiện lần đầu tiên tại M.NET’S M!Countdown. Mặc dù buổi trình diễn này chưa bao giờ được chiếu trên TV nhưng nhiều video đã được các quay lại và upload lên internet. Ca khúc mà các cô gái trình diễn mang tên “Into the New World”, cũng là single đầu tiên của họ.

Ngày 2/8/2007, single “Into the New World” được phát hành. Single này bao gồm 2 ca khúc khác là “Beginning” và “Perfect For You”, sau đó được đổi tên thành “Honey” trong album đầu tay “Girls’ Generation. Bản instrument của “Into the New World” cũng nằm trong single này.

Nhóm bắt đầu chiến dịch quảng cáo cho single này ngày sau khi phát hành. Ngày 5/8/2007, Girl’s Generation ra mắt tại SBS’s Popular Songs, trình diễn single đầu tay. Ngày 11/8/2007, nhóm trình diễn trực tiếp lần đầu tại MBC’s Show!Music Core. Ngày hôm sau, nhóm tiếp tục trình diễn trực tiếp tại KBS’s Music Bank.

Trong suốt thời gian ra mắt, có nhiều phim tài liệu behind-the-scenes khác nhau của nhóm ra đời. “Girls’ Generation Goes to School” bắt đầu lên sóng 27/7/2007 trên MNET. Có tổng cộng 9 tập, với 7 lần trình diễn, 1 cảnh ‘behind-the-scenes’ nhìn vào thế giới của các cô gái, và cuối cùng kèm theo một tập nhóm trình diễn tại trường trung học của Sunny. Một chương trình khác, phát trên MTV Korean, nói về từng thành viên trong nhóm khi ở nhà.

Sau 1 kì nghỉ ngắn, album đầy đủ đầu tay của nhóm phát hành ngày 1/11 cùng với single chính là “Girls’ Generation”. Công việt quảng cáo cho single này bắt đầu vào đầu tháng 11. Ghi điểm bằng giọng hát và những động tác nhảy dễ thương, “Girls’ Generation” trở thành 1 hit của nhóm, album bán được 56.804 bản, xếp vị trí thứ 12 tại bảng xếp hạng cuối năm. Tháng 1/2008, Girls’ Generation bắt đầu chiến dịch quảng cáo single thứ 2, “Kissing You”. Video của ca khúc này được feat bởi Donghae của nhóm Super Junior. Ca khúc này chiếm vị trí số 1 tại 3 bảng xếp hạng âm nhạc chính trên truyền hình là SBS Inkigayo, M.Countdown! và KBS Music Bank.

 


Album Baby Baby


Ngày 13/3/2008, album được phát hành với tựa đề “Baby Baby”. Single thứ ba,“Baby Baby”,được sử dụng để quảng cáo trong album trong tháng 3. Tháng 4/2008, các cô gái dừng quảng bá album của mình. Tuy nhiên, một EP digital feat bởi Jessica, Tiffany và Seohyun được phát hành ngày 7/4/2008 với tên “Roomate”. Single từ mini album “Bad Brother”.

 



Nhóm ra mắt thị trường âm nhạc Bắc Mỹ khi trình diễn tại Korean Festival Dream Concert thường niên được tổ chức tại Hollywood Bowl ở Los Angeles, California ngày 17/5/2008. Buổi diễn có sự góp mặt của nhiều ca sĩ Hàn khác, bao gồm phó quản lý của TVXQ và Super Junior T.

 

THÀNH VIÊN
YOONA

Tên thật: Im Yoona.
Nghệ danh: YoonA.
Sinh nhật: 30/5/1990.
Chiều cao: 1m66.
Nhóm máu: B.
Vai trò: Hát đệm, nhảy chính.
Công việc trước đây: TVXQ ‘Magic Castle’ M/V (2004), SANYO Eneloop CF (2006), TEUN TEUN English ‘Follow Me’ CF (2006), Super Junior ‘U’ M/V (2006), TSZX The Grace ‘ (My Everything)’ M/V (2006), ELITE School Uniform CF (2007), HAITAI Beverage Sunkist ‘Lemonade’ CF (2007), Clean & Clear CF (2007), MBC Drama ’9 Hits, 2 Outs’ (2007)

SOO YOUNG

Tên thật: Choi Sooyoung.
Nghệ danh: SooYoung.
Sinh nhật: 10/2/1990.
Chiều cao: 1m7.
Nhóm máu: O.
Vai trò: Hát đệm.
Khả năng: Tiếng Nhật.
Công việc trước đây: Japanese Duo Route O (2002-2003), SAMSUNG ANYCALL 64-Poly Slide Up Phone ‘Music Battle’ CF (2003), CHUBBYGANG Clothing Model (2003), School Looks Uniform Model (2004), MNET Hello Chat VJ (2005), Sungmin & SooYoung Reckless Radio of Melon DJ (2007).

YURI

Tên thật: Kwon Yuri.
Nghệ danh: YuRi.
Sinh nhật: 5/12/1989.
Chiều cao: 1m67.
Vai trò: Hát đệm, nhảy chính.
Khả năng: TiếngTrung, Bơi lội.
Công việc trước đây: KM Super Junior Show ‘The King’s Boyfriend’ (2005), TVXQ ‘Beautiful Life’ M/V (2006), ORION Choco Pie China CF (2006), Dongil Highvill Apartment CF (2006), Hot Choco Mite CF (2006), ‘Attack on the Pin-Up Boys’ Movie (2007).

SEOHYUN

Tên thật: Seo Juhyun.
Nghệ danh: SeoHyun.
Sinh nhật: 28/6/1991.
Chiều cao: 1m68.
Nhóm máu: A.
Vai trò: Hát chính.
Khả năng: Tiếng Trung. Chơi piano.

JESSICA

Tên thật: Jung Sooyeon, Jessica Jung.
Nghệ danh: Jessica.
Sinh nhật: 18/4/1989.
Chiều cao: 1m63.
Nhóm máu: B.
Vai trò: Hát chính.
Khả năng: Tiếng Anh.

SUNNY

Tên thật: Lee Sonkyu.
Nghệ danh: Sunny.
Sinh nhật: 15/5/1989.
Chiều cao: 1m58.
Vai trò: Hát bè.
Khả năng: Chơi thể thao.

TAEYEON


Tên thật: Kim Taeyeon.
Nghệ danh: TaeYeon.
Sinh nhật: 9/5/1989.
Chiều cao: 1m62.
Nhóm máu: O.
Khả năng: TiếngTrung.
Vai trò: Nhóm trưởng, Hát chính.
Công việc trước đây: The One ‘You Bring Me Joy’ (2004).

HYOYEON

Tên thật: Kim Hyoyeon.
Nghệ danh: HyoYeon.
Sinh nhật: 22/9/1989.
Chiều cao: 1m6.
Vai trò: Hát đệm, Nhảy chính.
Khả năng: TiếngTrung, vũ đạo.

TIFFANY
Tên thật: Hwang Miyoung, Stephanie Hwang.
Nghệ danh: Tiffany.
Sinh nhật: 1/8/1989.
Chiều cao: 1m62.
Vai trò: Hát đệm.
Khả năng: Tiếng Anh, Thổi sáo.

GIẢI THƯỞNG

Năm 2007:
-Ca khúc của tháng 8/2007 của Cyworld với “Into the New World”.
-14th Annual Korean Performing Arts Ceremony: Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất.
- 2007 M.NET Golden Disk Awards: Giải thưởng nhóm nhạc được yêu thích.
- 2007 M.NET Golden Disk Awards: Giải thưởng nhóm nhạc mới.

Năm 2008:
- 17th Seoul Gayo Awards: Giải thưởng âm nhạc số 1.
- 17th Seoul Gayo Awards: Giải thưởng nghệ sĩ mới xuất sắc nhất.
- Ca khúc của tháng 2/2008 của Cyworld với “Taeyeon – IF”

WE ARE GIRLS’ GENERATION – SNSD

Bạn có thích bài viết này không?